Đằng sau sự đột tử do tim thường ẩn chứa những vấn đề về nhịp tim bị ngó lơ trong thời gian dài. Nhiều người trông có vẻ khỏe mạnh, thực chất từ lâu đã xuất hiện các biểu hiện của rối loạn nhịp tim như hồi hộp, đánh trống ngực, mạch tượng “Kết – Đại”… nhưng không được coi trọng, cuối cùng dẫn đến bi kịch.
Rối loạn nhịp tim là sự bất thường về tần số, nhịp điệu, vị trí khởi phát, tốc độ dẫn truyền hoặc thứ tự kích thích của nhịp tim. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là các triệu chứng như đánh trống ngực.
01. Nguyên nhân và Cơ chế bệnh sinh 
Sự khởi phát của Tâm quý đa phần do thể chất suy nhược, ăn uống lao động mệt mỏi, thất tình nội thương (sang chấn tâm lý), cảm nhiễm ngoại tà và dùng thuốc đồ ăn không đúng cách… dẫn đến khí huyết âm dương tổn thương, tâm thần mất nuôi dưỡng, tâm chủ không yên; hoặc do đàm, ẩm, hỏa, ứ trở trệ tâm mạch, làm nhiễu loạn tâm thần.
Cơ chế bệnh sinh tổng quát của Tâm quý là Khí huyết âm dương khuy hư (tâm mất nuôi dưỡng), hoặc tà nhiễu tâm thần, tâm thần bất ninh. Vị trí bệnh tại Tâm, có quan hệ mật thiết với Can, Tỳ, Phế, Thận:
Tính chất bệnh lý chủ yếu chia làm hai phương diện Hư và Thực:
02. Chẩn đoán lâm sàng 
Biểu hiện lâm sàng: Người bệnh tự cảm thấy trong lòng hồi hộp rung động, đập mạnh như đánh trống, kinh sợ không yên, thậm chí không thể tự dừng. Mạch tượng không đều, lúc thưa lúc mau, lúc lớn lúc nhỏ. Thường kèm tức ngực, hụt hơi, mất ngủ, hay quên, chóng mặt, ù tai…
Điểm chính trong chẩn đoán:
Tự cảm thấy tim hồi hộp không yên, đập kịch liệt, thần hình căng thẳng, không thể tự chủ.
Tức ngực khó chịu, dễ kích động, tâm phiền, ít ngủ, vã mồ hôi, run rẩy, chóng mặt mệt mỏi.
Thường do kích thích tình chí, kinh sợ, căng thẳng, lao lực, kích thích lạnh, ăn uống…
Mạch tượng: Sác, Tật, Xúc, Kết, Đại, Trầm, Trì.
Kiểm tra liên quan: Điện tâm đồ (ECG), Holter ECG 24 giờ, Thăm dò điện sinh lý thực quản, Điện thế muộn tâm thất, Siêu âm tim…
03. Tư duy lâm sàng 
Nhận diện triệu chứng: Triệu chứng chính là hồi hộp rung động, đập như trống. Triệu chứng kèm theo gồm tức ngực, hụt hơi, chóng mặt…
Xét bệnh cơ chế:
Biện chứng Thực chứng:
Biện chứng Hư chứng:
Phác đồ điều trị: Hư thì bổ (bổ khí, dưỡng huyết, tư âm, ôn dương); Thực thì tả (khử đàm, hóa ẩm, thanh hỏa, hành ứ).
04. Cương mục điều biện luận trị 
Lấy Hư – Thực làm cương, nguyên nhân bệnh làm mục, điều biện để luận trị.
01. Thực chứng 
Đàm hỏa nhiễu tâm: Tâm quý, dễ sợ hãi, tức ngực phiền táo, mất ngủ, miệng đắng.
Trị pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, ninh tâm an thần.
Xử lý:
Châm cứu: Tâm du, Nội quan, Thần môn, Phong long, Nội đình (tả pháp).
Thang thuốc: Hoàng liên ôn đạm thang gia giảm (Hoàng liên, Sơn chi, Trúc nhự, Bán hạ, Đởm nam tinh, Trần bì, Viễn chí, Xương bồ, Toan táo nhân, Sinh long cốt, Sinh mẫu lệ).
Thủy ẩm lăng tâm: Tâm quý chóng mặt, ngực bụng đầy trướng, chân tay lạnh, tiểu ít, buồn nôn.
Trị pháp: Chấn phấn tâm dương, hóa khí hành thủy.
Xử lý:
Châm cứu: Quan nguyên, Thận du, Nội quan, Thần môn, Âm lăng tuyền (bình bổ bình tả).
Thang thuốc: Linh quế thuật cam thang gia giảm (Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Xa tiền tử, Quế chi, Chích cam thảo, Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Viễn chí, Phục thần, Toan táo nhân).
Tâm huyết ứ trở: Tâm quý không yên, tức ngực, đau tim từng cơn, môi móng tím tái.
Trị pháp: Hoạt huyết hóa ứ, lý khí thông lạc.
Xử lý:
Châm cứu: Nội quan, Đản trung, Tâm du, Khí hải, Cách du, Huyết hải (bình bổ bình tả, Khí hải thêm cứu).
Thang thuốc: Đào nhân hồng hoa tiễn hợp Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang gia giảm (Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Xích thược, Xuyên khung, Hương phụ, Diên hồ sách, Thanh bì, Đương quy, Sinh địa, Quế chi, Cam thảo, Long cốt, Mẫu lệ)
02. Hư chứng 
Tâm hư đởm khiếp: Tâm quý, dễ sợ hãi, nằm ngồi không yên, ít ngủ mơ nhiều.
Trị pháp: Trấn kinh định chí, dưỡng tâm an thần.
Xử lý:
Châm cứu: Tâm du, Cự khuyết, Gian sử, Thần môn, Đởm du (bổ pháp).
Thang thuốc: An thần định chí hoàn gia giảm (Nhân sâm, Phục linh, Sơn dược, Bạch truật, Hoàng kỳ, Viễn chí, Thạch xương bồ, Phục thần, Long xỉ, Từ thạch, Hổ phách phấn, Nhục quế, Ngũ vị tử, Sinh địa, Thục địa).
Tâm huyết bất túc: Tâm quý hụt hơi, mất ngủ, mặt nhợt nhạt, ăn kém, mệt mỏi.
Trị pháp: Bổ huyết dưỡng tâm, ích khí an thần.
Xử lý:
Châm cứu: Tâm du, Cự khuyết, Cách du, Tỳ du, Túc tam lý (bổ pháp).
Thang thuốc: Quy tỳ thang gia giảm (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Chích cam thảo, Đương quy, Long nhãn nhục, Phục thần, Viễn chí, Toan táo nhân, Mộc hương)
Âm hư hỏa vượng: Tâm quý dễ sợ, tâm phiền mất ngủ, miệng khô họng khát, ngũ tâm phiền nhiệt.
Trị pháp: Tư âm thanh hỏa, dưỡng tâm an thần.
Xử lý:
Châm cứu: Thận du, Thái khê, Âm khích, Thần môn (bình bổ bình tả).
Thang thuốc: Thiên vương bổ tâm đan hợp Chu sa an thần hoàn gia giảm (Sinh địa, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Đương quy, Đan sâm, Nhân sâm, Phục linh, Chu sa, Bá tử nhân, Hoàng liên, Toan táo nhân, Viễn chí, Ngũ vị tử, Cát cánh)
Tâm dương bất chấn: Tâm quý không yên, tức ngực hụt hơi, vận động nặng thêm, chân tay lạnh, mặt xanh xao.
Trị pháp: Ôn bổ tâm dương, an thần định quý.
Xử lý:
Châm cứu: Tâm du, Quyết âm du, Nội quan, Thần môn, Quan nguyên (bổ pháp, sau châm thêm cứu).
Thang thuốc: Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang hợp sâm phụ thang gia giảm (Quế chi, Phụ tử, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Mạch môn, Câu kỷ tử, Long cốt, Mẫu lệ, Chích cam thảo).